Tiêu chuẩn châu Âu EN13964:2014

12 Tháng Năm, 2023

EN 13964:2014: Tiêu chuẩn châu Âu đề cập đến các thành phần cấu trúc riêng lẻ khi chúng được đưa ra thị trường. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các thông số kỹ thuật nhất định cho hệ thống trần treo, theo đó tấm trần và phụ kiện lắp đặt riêng lẻ có thể phải đáp ứng các yêu cầu nhất định để hệ thống hoàn thiện có thể đáp ứng được các yêu cầu lắp đặt. Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin cho các bên chịu trách nhiệm thiết kế, sản xuất và chỉ định/ lựa chọn trần treo trong các hạng mục công trình xây dựng. Nó bao gồm các phương pháp thử nghiệm, phương pháp đánh giá cũng như các điều khoản để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu cua tiêu chuẩn này.

 

Phát thải khí formandehyde

Theo tiêu chuẩn phát thải khí formaldehyde từ sản phẩm phải được công bố. Sản phẩm được kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 717-1. Kiểm tra này đưa ra hai cấp độ là E1 và E2. Tất cả các sản phẩm Ecophon đều đạt cấp độ tốt nhất – cấp E1 với lượng phát thải khi formaldehyde rất nhỏ. Cụ thể là 0,02mg formanldehyde/ m3 không khí. Trong khi đó, giới hạn cấp E1 là 0,13mg formaldehyde/m3 không khí.

Độ bền

Các nhà sản xuất trần phải đảm bảo rằng các tấm trần có đủ độ bền để đỡ trọng lượng của chính nó sau khi được lắp đặt và có khả năng chịu thêm tải trọng điểm/ tải trọng biên/ tải trọng phần bổ.

Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra độ bền kéo uốn theo tiêu chuẩn EN 13964:2014 (Phụ lục F đối với tấm trần và phụ lục J đối với các tấm treo) trong các điều kiện khí hậu và cấp độ xác định theo Bảng 8, EN 13964:2014

Bảng 8, EN 13964:2014

A Các thành phần tiếp xúc với độ ẩm tương đối thay đổi lên tới 70 % và nhiệt độ thay đổi lên tới 25 °C mà không có chất gây ô nhiễm ăn mòn.
B Các thành phần tiếp xúc với độ ẩm tương đối thay đổi lên tới 90 % và nhiệt độ thay đổi lên tới 30 °C mà không có chất gây ô nhiễm ăn mòn
C Các thành phần tiếp xúc với độ ẩm tương đối thay đổi lên tới 95 % và nhiệt độ thay đổi lên tới 30 °C kèm theo nguy cơ ngưng tụ mà không có chất gây ô nhiễm ăn mòn.
D Nặng hơn trường hợp trên.

 

Mục đích của việc phân loại này là nhà sản xuất phải đưa ra tuyên bố sản phẩm có thể được sử dụng trong điều kiện khí hậu nào mà không làm giảm hiệu quả. Có 4 cấp độ như bảng kê phía trên và tất cả các sản phẩm của Ecophon được khai báo ở cấp C. Điều này cũng thể hiện qua tài liệu thông tin kỹ thuật của từng sản phẩm.

Độ bền kéo uốn 

Sự phân loại này bao gồm ba phần; độ võng, điều kiện khí hậu và tải trọng bổ sung. Các sản phẩm được kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 13964, phụ lục F. 

Đối với mức độ võng, có ba cấp độ khác nhau như theo bảng dưới đây:

Cấp Độ võng tối đa (theo mm)
1 L/500 và không lớn hơn 4,0
2 L/300
3 Không giới hạn

 

L là khoảng cách giữa các điểm treo

Điều kiện khí hậu theo bảng trên cho biết trong điều kiện nào sản phẩm có thể đạt được độ võng nhất định.

Tải trọng bổ sung đối với trần được thể hiện bằng giá trị N (Newton). 

Khả năng chịu tải 

Sản phẩm được kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 13964, mục 5.2, 5.3

Đối với hệ khung xương, cấp độ võng cùng với tải trọng tương ứng và khoảng cách sẽ được công bố.

Cấp độ võng và khoảng cách (L) được giải thích phía trên, trong mục độ bền kéo uốn. Tất cả hệ khung xương đều được công bố đạt cấp 1 (L/500)

Tải trọng tương ứng là tải trọng mà sản phẩm có thể chịu được mà không đạt đến độ võng lớn hơn L/500

.